Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Gia Lai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
giao_an_tu_chon_10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:36' 05-02-2009
Dung lượng: 479.5 KB
Số lượt tải: 466
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:36' 05-02-2009
Dung lượng: 479.5 KB
Số lượt tải: 466
Số lượt thích:
0 người
Giáo án 1:
Ôn tập kiến thức cơ bản
I, Mục tiêu:
1, Về kiến thức:
HS biết: - Viết công thức đúng của các loại hợp chất
- Tính chất hoá học của các loại hợp chất cơ bản ôxit, bazơ, axit, muối
- Hoàn thành các p/ứ khi cho các chất t/d được với nhau
2, Về kĩ năng:
Hs vận dụng : - Làm bài tập định lượng đơn giản
- Nhận biết các loại hợp chất đơn giản
II, Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị bài , Hs đọc lại SGK lớp 9
III, Phương pháp:
Sử dụng phương pháp đamg thoại và phương pháp bài tập
IV, Tiến trình hoạt động giảng dạy:
1, định lớp.
2, Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Hoạt động 1 : Bài tập 1 :
Trong các chất cho sau đây chất nào t/d được với nhau ? Viết phương trình p/ứ xảy ra.
KOH, Na, H2O, MgCl2, HCl, Fe, Cu, CaCO3, CuSO4.
Mục đích là giúp hs nắm được kiến thức cơ bản về tính chất hoá học của các chất.
Hoạt động 2
Bài 2: Thực hiện chuỗi p/ứ sau đây?
A, Ca-> CaO-> Ca(OH)2-> CaCl2 -> Ca(NO3)2 -> CaCO3- > CaO -> CaCO3->Ca(HCO3)2.
B, Fe -> FeO->Fe2O3 -> FeCl3-> Fe(OH)3-> Fe(NO3)3-> Fe(NO3)2-> Fe(OH)2 -> FeO -> Fe
GV gợi ý: sử dụng tính chất hoá học của các chất
Phải biết từ loại chất nào sinh ra chất nào?
Hoạt động 3:
Bài tập 3: Hoà tan kim loại X vào 100 ml dd HCl aM p/ứ xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 lít H2 ở đktc.
A,Xác định giá trị của a?
B, Nếu cho khối lượng kim loại là 0,6 g thì hãy xác định tên kim loại?
Yêu cầu hs nêu phương pháp giải?
Cần xác định gia trị nào?
Xác định như thê nào?
HS nêu phương pháp giải ?
GV bổ sung và hưỡng dẫn
Bai tập 4:
a,Lấy 100 ml dd KOH 1M t/d hết với 1 lượng dư CưCl2 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
B, Nếu lấy lương kết tủa trên đem nung nóng đến khối lượng không đỏi thì thu được bao nhiêu chất rắn?
Hoạt động 4: Củng cố
GV nhắc lại hệ thồng kiến thức cho học sinh.
Yêu cầu về nhà học kĩ
Bài tập về nhà
Bài tập 5: Lấy m g FeCl3 cho t/d với một lượng vừa đủ dd NaOH 1M. Sau p/ứ lầy toàn bộ lượng kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 1,6 g chất rắn. Tính m?
Bài 6: Cho 1 thanh Fe có khối lượng 20 g vào 200 ml dd CuSO4. Sau khi p/ứ kết thúc lấy thanh Fe ra sấy khô thì thấy khối lượng thanh Fe nặng thêm 1,6 g. A,Tính khối lượng Fe đã p/ứ
B,Tính nồng độ mol của dd CuSO4 đã dùng
Ôn tập kiến thức cơ bản
I, Mục tiêu:
1, Về kiến thức:
HS biết: - Viết công thức đúng của các loại hợp chất
- Tính chất hoá học của các loại hợp chất cơ bản ôxit, bazơ, axit, muối
- Hoàn thành các p/ứ khi cho các chất t/d được với nhau
2, Về kĩ năng:
Hs vận dụng : - Làm bài tập định lượng đơn giản
- Nhận biết các loại hợp chất đơn giản
II, Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị bài , Hs đọc lại SGK lớp 9
III, Phương pháp:
Sử dụng phương pháp đamg thoại và phương pháp bài tập
IV, Tiến trình hoạt động giảng dạy:
1, định lớp.
2, Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Hoạt động 1 : Bài tập 1 :
Trong các chất cho sau đây chất nào t/d được với nhau ? Viết phương trình p/ứ xảy ra.
KOH, Na, H2O, MgCl2, HCl, Fe, Cu, CaCO3, CuSO4.
Mục đích là giúp hs nắm được kiến thức cơ bản về tính chất hoá học của các chất.
Hoạt động 2
Bài 2: Thực hiện chuỗi p/ứ sau đây?
A, Ca-> CaO-> Ca(OH)2-> CaCl2 -> Ca(NO3)2 -> CaCO3- > CaO -> CaCO3->Ca(HCO3)2.
B, Fe -> FeO->Fe2O3 -> FeCl3-> Fe(OH)3-> Fe(NO3)3-> Fe(NO3)2-> Fe(OH)2 -> FeO -> Fe
GV gợi ý: sử dụng tính chất hoá học của các chất
Phải biết từ loại chất nào sinh ra chất nào?
Hoạt động 3:
Bài tập 3: Hoà tan kim loại X vào 100 ml dd HCl aM p/ứ xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 lít H2 ở đktc.
A,Xác định giá trị của a?
B, Nếu cho khối lượng kim loại là 0,6 g thì hãy xác định tên kim loại?
Yêu cầu hs nêu phương pháp giải?
Cần xác định gia trị nào?
Xác định như thê nào?
HS nêu phương pháp giải ?
GV bổ sung và hưỡng dẫn
Bai tập 4:
a,Lấy 100 ml dd KOH 1M t/d hết với 1 lượng dư CưCl2 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
B, Nếu lấy lương kết tủa trên đem nung nóng đến khối lượng không đỏi thì thu được bao nhiêu chất rắn?
Hoạt động 4: Củng cố
GV nhắc lại hệ thồng kiến thức cho học sinh.
Yêu cầu về nhà học kĩ
Bài tập về nhà
Bài tập 5: Lấy m g FeCl3 cho t/d với một lượng vừa đủ dd NaOH 1M. Sau p/ứ lầy toàn bộ lượng kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 1,6 g chất rắn. Tính m?
Bài 6: Cho 1 thanh Fe có khối lượng 20 g vào 200 ml dd CuSO4. Sau khi p/ứ kết thúc lấy thanh Fe ra sấy khô thì thấy khối lượng thanh Fe nặng thêm 1,6 g. A,Tính khối lượng Fe đã p/ứ
B,Tính nồng độ mol của dd CuSO4 đã dùng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất