Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Gia Lai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tư chọn 10 - 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:20' 15-02-2009
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:20' 15-02-2009
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
Tự chọn 1: Ngày soạn:05/09/07.
ÔN TẬP. BÀI TẬP: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ, MOL, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH.
Mục đích, yêu cầu:
– Giúp HS nắm vững nội dung ôn tập ở 2 tiết trước, vận dụng làm bài tập.
Phương pháp:
Đàm thoại nêu vấn đề.
Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp.
Bài mới:
Hoạt động GV - HS
Nội dung
I. Lí thuyết:
- Nguyên tử được cấu tạo từ mấy loại hạt cơ bản?
- Có 3 loại.
- Hạt nhân có mấy loại hạt? Điện tích của từng loại hạt?
- Xác định công thức tính số mol của một chất liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc.
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B? Của khí A đối với không khí?
- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng đọ mol/l?
II. Một số bài tập:
BT: 1) Phát phiếu học tập cho học sinh.
HS thảo luận nhóm và lên bảng điền các thông tin.
BT: 2) Hãy tính thể tích ở đktc của:
Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4 gam khí N2.
Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2; 0,5 mol CO và 0,25 mol N2.
BT: 3) Có những chất khí riêng biệt: H2; NH3; SO2. Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với:
a) Khí N2.
b) Không khí.
- Gọi HS bất kì lên thực hiện.
BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH.
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH.
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
Chọn đáp án đúng:
a) (1): 0,05M; (2): 0,25M; (3): 0,5M.
b) (1): 30ml; (2): 300ml; (3): 0,3ml.
- Học sinh trả lời và có thể giải lại bằng phương pháp tự luận.
I. Lí thuyết:
1.Nguyên tử:
electron (e: -)
Nguyên tử proton (p: +)
Nơtron (n: 0)
Số p = Số e.
2. Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:
N = 6.1023 (ngtử hay phtử)
3. Tỉ khối của chất khí:
Công thức: dA/B =
dA/kk =
4. Nồng độ của dung dịch:
C% = .
CM =
II. Một số bài tập:
1)
(1): 7; (2): 5; (3):11; (4): 3; (5): 1;
(6): 16; (7): 3; (8): 6; (9): 18; (10): 3; (11): 8;
2) a) nO2 = 6,4/32= 0,2 mol .
nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol.
= 0,8 + 0,8 = 1 mol.
V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)
b) = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol.
V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít).
3) dHN = 2/28
dH/kk = 2/29
dNH/N= 17/28….
4)
a) (2)
b) (2)
GV giải lại bằng phương pháp tự luận:
CM = n/V; n = 8:40 = 0,2 mol.
Cm = 0,2/0,8 = 0,25M.
nNaOH trong 200ml dung dịch có nồng độ 0,25M là:
n = 0,2.0,25 = 0,05mol.
CM = n/V V = n/CM = 0,05/0,1 = 0,5(lít).
Cần thêm VHO = 0,5 – 0,2 = 0,3 (lít) = 300ml.
* Nội dung của phiếu học tập 1:
Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp.
Nguyên tử
số proton
số electron
số lớp electron
Số e lớp trong cùng
Số e lớp ngoài cùng.
ÔN TẬP. BÀI TẬP: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ, MOL, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH.
Mục đích, yêu cầu:
– Giúp HS nắm vững nội dung ôn tập ở 2 tiết trước, vận dụng làm bài tập.
Phương pháp:
Đàm thoại nêu vấn đề.
Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp.
Bài mới:
Hoạt động GV - HS
Nội dung
I. Lí thuyết:
- Nguyên tử được cấu tạo từ mấy loại hạt cơ bản?
- Có 3 loại.
- Hạt nhân có mấy loại hạt? Điện tích của từng loại hạt?
- Xác định công thức tính số mol của một chất liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc.
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B? Của khí A đối với không khí?
- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng đọ mol/l?
II. Một số bài tập:
BT: 1) Phát phiếu học tập cho học sinh.
HS thảo luận nhóm và lên bảng điền các thông tin.
BT: 2) Hãy tính thể tích ở đktc của:
Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4 gam khí N2.
Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2; 0,5 mol CO và 0,25 mol N2.
BT: 3) Có những chất khí riêng biệt: H2; NH3; SO2. Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với:
a) Khí N2.
b) Không khí.
- Gọi HS bất kì lên thực hiện.
BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH.
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH.
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
Chọn đáp án đúng:
a) (1): 0,05M; (2): 0,25M; (3): 0,5M.
b) (1): 30ml; (2): 300ml; (3): 0,3ml.
- Học sinh trả lời và có thể giải lại bằng phương pháp tự luận.
I. Lí thuyết:
1.Nguyên tử:
electron (e: -)
Nguyên tử proton (p: +)
Nơtron (n: 0)
Số p = Số e.
2. Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:
N = 6.1023 (ngtử hay phtử)
3. Tỉ khối của chất khí:
Công thức: dA/B =
dA/kk =
4. Nồng độ của dung dịch:
C% = .
CM =
II. Một số bài tập:
1)
(1): 7; (2): 5; (3):11; (4): 3; (5): 1;
(6): 16; (7): 3; (8): 6; (9): 18; (10): 3; (11): 8;
2) a) nO2 = 6,4/32= 0,2 mol .
nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol.
= 0,8 + 0,8 = 1 mol.
V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)
b) = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol.
V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít).
3) dHN = 2/28
dH/kk = 2/29
dNH/N= 17/28….
4)
a) (2)
b) (2)
GV giải lại bằng phương pháp tự luận:
CM = n/V; n = 8:40 = 0,2 mol.
Cm = 0,2/0,8 = 0,25M.
nNaOH trong 200ml dung dịch có nồng độ 0,25M là:
n = 0,2.0,25 = 0,05mol.
CM = n/V V = n/CM = 0,05/0,1 = 0,5(lít).
Cần thêm VHO = 0,5 – 0,2 = 0,3 (lít) = 300ml.
* Nội dung của phiếu học tập 1:
Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp.
Nguyên tử
số proton
số electron
số lớp electron
Số e lớp trong cùng
Số e lớp ngoài cùng.
 






Các ý kiến mới nhất